Danh Sách Mã Bưu Điện Các Tỉnh Thành Ở Việt Nam Mới Cập Nhật Hôm Qua

Mã bưu điện hay postal code theo Quyết định 2475/QĐ-BTTTT của bộ thông tin truyền thông ban hành 29-12-2017, quyết định này có hiệu lực từ ngày 1-1-2018. Quy định chi tiết cách gán mã quốc gia.

Cau Truc Ma Buu Chinh Postal Code Viet Nam
Cấu trúc mã bưu chính quốc gia

Mã bưu chính quốc gia bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.

b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.

c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.

d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.

đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).

e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.

g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.

h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa – Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.

i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.

k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);

b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);

c) Trường hợp đặc biệt:

– Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;

– TP. Hà Nội được gán 05 mã;

– TP. Hồ Chí Minh được gán 05 mã.

d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).

đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

– Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.

– Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:

+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;

+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Các đối tượng gán mã trong quận.

Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:

Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.

Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:

. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.

. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường).

Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

STT Tỉnh/Thành Mã bưu chính Vùng
1 An Giang 900000 10
2 Bà Rịa-Vũng Tàu ​780000 8
3 Bạc Liêu ​970000 10
4 Bắc Kạn ​230000 ​3
5 Bắc Giang ​260000 ​3
6 Bắc Ninh ​160000 ​2
7 Bến Tre ​860000 ​9
8 Bình Dương ​750000 ​8
9 Bình Định ​550000 ​6
10 Bình Phước ​670000 ​7
11 Bình Thuận ​770000 ​8
12 Cà Mau ​980000 10
13 Cao Bằng ​210000 ​3
14 Cần Thơ ​940000 10
15 Đà Nẵng ​500000 ​6
16 Đắk Lắk ​630000-640000 ​7
17 Đắk Nông ​650000 ​7
18 Điện Biên ​320000 ​4
19 Đồng Nai ​760000 ​8
20 Đồng Tháp ​810000 ​9
21 Gia Lai ​610000-620000 ​7
22 Hà Giang ​200000 ​3
23 Hà Nam ​180000 ​2
24 Hà Nội ​100000-140000 ​2
25 Hà Tĩnh ​450000-460000 ​5
26 Hải Dương ​030000 ​1
27 Hải Phòng ​040000-050000 ​1
28 Hậu Giang ​950000 10
29 Hòa Bình ​360000 ​4
30 TP. Hồ Chí Minh ​700000-740000 ​8
31 Hưng Yên ​170000 ​2
32 Khánh Hoà ​570000 ​6

Danh sách tiếp theo về mã bưu điện hay postal code của các tình thành Việt Nam

STT Tỉnh/Thành Mã Bưu Điện Vùng
33 Kiên Giang ​910000-920000 10
34 Kon Tum ​600000 ​7
35 Lai Châu ​300000 ​4
36 Lạng Sơn ​250000 ​3
37 Lào Cai ​310000 ​4
38 Lâm Đồng ​660000 ​7
39 Long An ​820000-830000 ​9
40 Nam Định ​070000 ​1
41 Nghệ An ​430000-440000 ​5
42 Ninh Bình ​080000 ​1
43 Ninh Thuận ​590000 ​6
44 Phú Thọ ​350000 ​4
45 Phú Yên ​560000 ​6
46 Quảng Bình ​470000 ​5
47 Quảng Nam ​510000-520000 ​6
48 Quảng Ngãi ​530000-540000 ​6
49 Quảng Ninh ​010000-02000 ​1
50 Quảng Trị ​480000 ​5
51 Sóc Trăng ​960000 10
52 Sơn La ​340000 ​4
53 Tây Ninh ​800000 ​9
54 Thái Bình ​060000 ​1
55 Thái Nguyên ​240000 ​3
56 Thanh Hoá ​400000-420000 ​5
57 Thừa Thiên-Huế ​490000 ​5
58 Tiền Giang ​840000 ​9
59 Trà Vinh ​870000 ​9
60 Tuyên Quang ​220000 ​3
61 Vĩnh Long ​850000 ​9
62 Vĩnh Phúc ​150000 ​2
63 Yên Bái ​330000 ​4

Tìm hiểu thêm
>> Affiliate marketing là gì các lợi ích của affiliate marketing

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *