Thị trường Hàn Quốc và VKFTA: chọn C/O mẫu VK hay mẫu AK

VKFTA và AKFTA cùng có hiệu lực nên bạn có hai lựa chọn C/O. So sánh mẫu VK với mẫu AK, ngưỡng miễn 600 USD và cách Hàn Quốc làm thủ tục nhập khẩu.

Việt Nam và Hàn Quốc có hai hiệp định thương mại tự do cùng lúc. Một là Hiệp định Việt Nam và Hàn Quốc, gọi tắt là VKFTA. Hai là Hiệp định ASEAN và Hàn Quốc, gọi tắt là AKFTA. Bài này tổng hợp từ cổng thông tin thương mại của Bộ Công Thương và Trung tâm WTO và Hội nhập của VCCI. Phần thủ tục phía Hàn Quốc lấy từ hướng dẫn do KOTRA phát hành. Wikipedia chỉ là nguồn phụ. Nội dung chỉ mang tính tham khảo chung, không phải tư vấn thuế, hải quan hay pháp lý cho trường hợp riêng của bạn.

VKFTA và quan hệ với AKFTA

Theo cổng thông tin thương mại của Bộ Công Thương, VKFTA được ký ngày 5 tháng 5 năm 2015 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2015. Đàm phán bắt đầu ngày 6 tháng 8 năm 2012. Hai bên ký biên bản ghi nhớ kết thúc đàm phán vào ngày 10 tháng 12 năm 2014.

So với AKFTA, VKFTA dành thêm ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ và đầu tư. Tuy nhiên VKFTA không thay thế AKFTA. Cả hai hiệp định cùng có hiệu lực, và doanh nghiệp có thể chọn hiệp định nào có lợi hơn. Bộ Công Thương cũng viết rằng, bên cạnh C/O mẫu AK, doanh nghiệp Việt Nam có thêm lựa chọn xin C/O mẫu VK.

Về cấu trúc, theo Wikipedia, VKFTA có 17 chương, 208 điều và 15 phụ lục. Các chương bao gồm thương mại hàng hóa, quy tắc xuất xứ, hải quan, các biện pháp kiểm dịch và hàng rào kỹ thuật trong thương mại.

Cam kết thuế quan

Cổng thông tin thương mại cho biết cam kết thuế của VKFTA xây trên nền AKFTA nhưng mức tự do hóa cao hơn. Hàn Quốc xóa thêm 506 dòng thuế cho Việt Nam. Việt Nam xóa thêm 265 dòng thuế cho Hàn Quốc. Cộng gộp VKFTA và AKFTA, Hàn Quốc xóa 11.679 dòng thuế cho Việt Nam, còn Việt Nam xóa 8.521 dòng thuế cho Hàn Quốc.

Theo Wikipedia, Hàn Quốc cắt giảm thêm cho nhiều nhóm hàng của Việt Nam. Đó là tôm, dệt may, sản phẩm gỗ, hoa quả nhiệt đới, thủy sản, tỏi, gừng, rau quả, nông sản và mật ong. Phần Wikipedia ghi sẵn số dòng thuế của từng nhóm, nên bạn nên đối chiếu với biểu thuế gốc.

Về lộ trình, một bài của VCCI năm 2017 thuật lại phát biểu tại một hội thảo do KOTRA tổ chức. Hàn Quốc cam kết xóa phần lớn thuế quan cho hàng Việt Nam trong vòng 3 đến 5 năm sau khi hiệp định có hiệu lực. Riêng nông sản xóa thuế sau 10 đến 15 năm. Thời điểm của bài đã lâu, nên bạn cần tra biểu thuế hiện hành theo mã hàng.

Biểu thuế cam kết của cả hai nước nằm ở Chương 2 của văn bản hiệp định, được đăng trên cổng thông tin thương mại của Bộ Công Thương. Đó là nguồn nên dùng để tra thuế suất ưu đãi theo mã hàng.

Quy tắc xuất xứ trong VKFTA

Hàng được coi là có xuất xứ Việt Nam hoặc Hàn Quốc nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau, theo cổng thông tin thương mại và Bộ Công Thương.

  1. Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu.
  2. Được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu và chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ.
  3. Không có xuất xứ thuần túy nhưng đạt quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng trong Phụ lục 3-A, hoặc quy tắc cho hàng đặc biệt trong Phụ lục 3-B.

Bộ Công Thương cho biết danh mục quy tắc cụ thể mặt hàng gồm 97 chương, với hơn 7.000 dòng thuế ở cấp HS 6 số. Cổng thông tin thương mại thì viết quy tắc của VKFTA chặt hơn AKFTA nhưng vẫn tương đối đơn giản.

Để hưởng ưu đãi, hàng cần đạt một trong các tiêu chí sau.

  • Hàm lượng giá trị khu vực, viết tắt RVC, theo tỷ lệ quy định. Cổng thông tin cho biết mức này thường trên 40%.
  • Chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 2, 4 hoặc 6 chữ số.
  • Qua một công đoạn gia công hoặc chế biến, áp dụng cho hàng dệt may.

Hàng không đạt tiêu chí chuyển đổi mã vẫn có thể được coi là có xuất xứ trong một số trường hợp. Với hàng không thuộc Chương 50 đến 63, giá trị toàn bộ nguyên liệu không có xuất xứ không vượt 10% giá FOB của hàng. Với hàng thuộc Chương 50 đến 63, trọng lượng nguyên liệu không có xuất xứ không vượt 10% trọng lượng hàng, hoặc giá trị không vượt 10% giá FOB.

Wikipedia nêu hai công thức tính RVC. Cách trực tiếp là RVC bằng VOM chia FOB nhân 100%. Cách gián tiếp là RVC bằng 1 trừ VNM chia FOB, rồi nhân 100%. VOM là giá trị nguyên liệu có xuất xứ, còn VNM là giá trị nguyên liệu không có xuất xứ.

Ví dụ minh họa. Số liệu dưới đây là giả định. Một sản phẩm có giá FOB là 100 USD. Nguyên liệu không có xuất xứ trị giá 55 USD. Theo cách gián tiếp, RVC bằng (1 trừ 55 chia 100) nhân 100%, tức 45%. Nếu quy tắc của mã hàng đòi RVC trên 40%, sản phẩm này đạt về tiêu chí giá trị. Nếu nguyên liệu không có xuất xứ là 65 USD thì RVC chỉ còn 35%, và sản phẩm không đạt. Quy tắc thật của từng mã hàng nằm trong Phụ lục 3-A, nên tỷ lệ có thể khác.

C/O mẫu VK và mẫu AK

Cổng thông tin thương mại cho biết VKFTA vẫn dùng quy trình cấp C/O qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như các hiệp định khác của Việt Nam. Hiệp định cho phép miễn nộp C/O với hàng có trị giá hải quan không quá 600 USD theo giá FOB, hoặc mức cao hơn nếu nước nhập khẩu cho phép.

Cẩm nang hội nhập VKFTA đăng trên Trung tâm WTO và Hội nhập so sánh hai hiệp định. Bảng dưới đây lấy từ cẩm nang đó.

So sánh quy tắc xuất xứ AKFTA và VKFTA. Nguồn: Cẩm nang hội nhập kinh tế quốc tế về VKFTA, trungtamwto.vn.
Nội dung AKFTA VKFTA
Mẫu C/O Một mẫu AK cho cả hai bên Việt Nam cấp mẫu VK, Hàn Quốc cấp mẫu KV
Thời gian lưu hồ sơ 3 năm kể từ ngày cấp C/O 5 năm kể từ ngày cấp C/O
Thời hạn xác minh C/O 6 tháng 10 tháng
Ngưỡng miễn nộp C/O Không quá 200 USD Không quá 600 USD
Tiêu chí xuất xứ Tiêu chí chung và quy tắc cho gần 500 dòng thuế Quy tắc cụ thể mặt hàng cho Chương 01 đến 97

Bộ Công Thương ghi rằng C/O mẫu VK được cấp tại các tổ chức cấp C/O do Bộ ủy quyền. Gồm các phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực thuộc Cục Xuất nhập khẩu và các tổ chức được ủy quyền. Hệ thống eCoSys của Bộ Công Thương có hướng dẫn khai báo C/O điện tử, đăng ký tham gia và dùng chữ ký số.

Trang eCoSys cũng đăng thông báo tạm dừng trao đổi dữ liệu xuất xứ điện tử sang Hải quan Hàn Quốc để bảo trì theo kế hoạch. Điều đó cho thấy dữ liệu C/O điện tử được trao đổi với phía Hàn Quốc. Bạn nên xem trang này để cập nhật thủ tục hiện hành.

Cẩm nang cũng khuyên doanh nghiệp so sánh mức ưu đãi của hai hiệp định rồi dùng mẫu C/O có lợi hơn. Đây là cách làm phù hợp với việc cả hai hiệp định cùng có hiệu lực.

Về mức độ sử dụng, bài của VCCI năm 2017 dẫn một số liệu. Chỉ 15% doanh nghiệp Việt xuất sang Hàn Quốc dùng C/O để hưởng ưu đãi VKFTA, so với 40% với AKFTA. Ông Nguyễn Quang Phúc của Cục Xuất nhập khẩu nhận xét rằng nhiều doanh nghiệp chỉ xin C/O khi bên nhập khẩu yêu cầu. Họ chưa chủ động xin C/O trước khi xuất hàng. Số liệu này đã cũ nên chỉ dùng để thấy xu hướng.

Thủ tục nhập khẩu phía Hàn Quốc

Hải quan Hàn Quốc dùng hệ thống hải quan điện tử UNI-PASS. Theo tài liệu của KOTRA, người khai báo là đại lý hải quan hoặc chủ hàng tự làm thủ tục. Nguyên tắc là khai khi hàng đến cảng hoặc sân bay, nhưng có thể khai trước khi hàng đến để thông quan nhanh.

Giấy tờ bắt buộc là tờ khai nhập khẩu gửi qua hệ thống điện tử. Giấy tờ tùy chọn gồm hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, C/O và chứng nhận kiểm tra như giấy kiểm dịch. Các giấy tờ tùy chọn này phải nộp nếu hải quan yêu cầu.

Hải quan chọn lô hàng để kiểm tra dựa trên lịch sử tuân thủ và thông lệ nhập khẩu của người nhập khẩu. Mục đích là kiểm tra độ chính xác của tờ khai, gồm mặt hàng, số lượng, nhãn xuất xứ và vi phạm bản quyền. Chủ hàng nhập khẩu chịu chi phí kiểm tra.

Thuế như thuế hải quan được nộp khi tờ khai được chấp nhận. Sau khi nộp thuế, hải quan cấp giấy chứng nhận hoàn tất khai báo nhập khẩu. Hàng được giải phóng khỏi kho ngoại quan sau khi tờ khai được chấp nhận.

KOTRA cũng mô tả việc kiểm tra xuất xứ. Với các hiệp định ở châu Á, phương pháp là kết hợp giữa kiểm tra trực tiếp và gián tiếp. Hải quan nước nhập khẩu có thể tự xác minh nhà xuất khẩu nước ngoài, hoặc nhờ hải quan nước xuất khẩu xác minh. Vì vậy bạn cần lưu hồ sơ chứng minh xuất xứ đủ thời hạn.

Một số hàng cần giấy phép, chấp thuận hoặc nhãn theo quy định riêng. KOTRA cho biết hải quan sẽ kiểm tra các điều kiện này với những hàng thuộc diện đó. Hãy hỏi đối tác nhập khẩu xem sản phẩm của bạn có thuộc diện này không.

Khi cần hỏi thêm, tài liệu của KOTRA nêu đường dây tư vấn của Hải quan Hàn Quốc ở số 125. Nếu gọi từ nước ngoài, số là +82 2 3438 5199. Dịch vụ phục vụ giờ hành chính các ngày trong tuần.

Các bước cho người xuất khẩu mới

  1. Xác định mã HS và tra thuế suất ưu đãi trong biểu thuế VKFTA và AKFTA.
  2. Kiểm tra quy tắc xuất xứ của mã hàng trong Phụ lục 3-A.
  3. Lập bảng nguyên liệu để tính RVC hoặc kiểm tra chuyển đổi mã số.
  4. So sánh mức ưu đãi của mẫu VK và mẫu AK rồi chọn mẫu có lợi hơn.
  5. Đăng ký và khai C/O điện tử qua hệ thống eCoSys, hoặc hỏi tổ chức cấp C/O.
  6. Lưu hồ sơ xuất xứ theo thời hạn của hiệp định bạn chọn.
  7. Trao đổi với đối tác Hàn Quốc về chứng từ, giấy phép và nhãn.

Nếu đang cân nhắc thêm một thị trường châu Á khác, hãy xem bài về thị trường Trung Quốc để so sánh cách tiếp cận.

Quy định, biểu thuế và hệ thống điện tử có thể thay đổi. Hãy kiểm tra lại với Bộ Công Thương, cơ quan cấp C/O hoặc đơn vị tư vấn có thẩm quyền trước mỗi lô hàng.

Rate this post
Ứng dụng AI - X Lần Hiệu SuấtỨng dụng AI và tự động hóa giúp cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp tăng X lần hiệu suất. Giải pháp tìm…
Nhận tư vấn miễn phí →

Ứng dụng AI - X Lần Hiệu Suất

Ứng dụng AI và tự động hóa giúp cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp tăng X lần hiệu suất. Giải pháp tìm đối tác nhập khẩu…

Nhận tư vấn miễn phí →