Mật Ong Xuất Khẩu: Điều Kiện Vào EU Và Hồ Sơ Chống Nghi Pha Đường

Năm 2021 EU nghi 46% trong 320 mẫu mật ong nhập khẩu có pha đường. Bài nêu điều kiện vào EU, chỉ tiêu thành phần, nhãn mác và cách chuẩn bị hồ sơ.

Bài này nói về thị trường nào và dựa trên nguồn nào?

Bài chỉ nói về xuất khẩu mật ong tự nhiên sang Liên minh châu Âu (EU). Lý do là các nguồn chính thức về EU đọc được đầy đủ và cụ thể. Nguồn về Hoa Kỳ hay Trung Quốc chưa đủ để viết cho thị trường đó.

Các nguồn chính gồm trang của Ủy ban châu Âu về đợt kiểm tra mật ong 2021 đến 2022 và văn bản Chỉ thị 2001/110/EC trên WIPO Lex. Thêm vào đó là bản tin thương mại của Eurostat. Quy định của EU thay đổi theo thời gian. Hãy đối chiếu lại với cơ quan có thẩm quyền và nhà nhập khẩu trước khi ký hợp đồng.

Phần nhãn mác bao bì còn dùng thêm văn bản Codex trên trang FAO. Bản FAO đọc được là Codex Stan 12-1981 Rev. 1 năm 1987, nên chỉ dùng cho nguyên tắc nhãn chung, không dùng cho con số chỉ tiêu.

Mật ong muốn vào EU phải đáp ứng điều kiện nào?

Theo Ủy ban châu Âu, mật ong và sản phẩm ong dùng làm thực phẩm chỉ được vào EU nếu đến từ nước nằm trong danh sách. Đó là Phụ lục I của Quy định thực thi (EU) 2021/405. Danh sách này gồm các nước có kế hoạch kiểm soát dư lượng được EU chấp thuận. Kế hoạch bao gồm dư lượng thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và chất ô nhiễm.

Về Việt Nam, Cổng thông tin Chính phủ từng đưa tin EU công nhận kế hoạch quản lý dư lượng trong mật ong xuất khẩu của Việt Nam. Bản tin không ghi rõ năm. Vì vậy hãy tự kiểm tra Việt Nam còn nằm trong Phụ lục I hiện hành hay không, thay vì dựa vào bản tin cũ.

Ngoài điều kiện về nước xuất xứ, lô hàng còn phải đáp ứng các yêu cầu sau.

  • Cơ sở đạt vệ sinh: hàng phải đến từ cơ sở tuân thủ Quy định (EC) 852/2004 về vệ sinh thực phẩm.
  • Giấy chứng nhận thú y: lô hàng đi kèm giấy chứng nhận theo mẫu ở Chương 45 của Phụ lục III, Quy định thực thi (EU) 2020/2235.
  • Cơ sở có tên trong danh sách của EU: Quy định ủy quyền (EU) 2023/2652 áp dụng điều này. Hàng phải được gửi đi, thu mua hoặc chế biến tại cơ sở nằm trong danh sách. Danh sách lập theo Điều 127(3) của Quy định (EU) 2017/625.
  • Cam kết về tính xác thực: Quy định thực thi (EU) 2022/36 đưa trách nhiệm xác thực của nước xuất khẩu vào chính giấy chứng nhận.

Về thời hạn, Ủy ban nêu giai đoạn chuyển tiếp 12 tháng kể từ ngày đăng công báo, tức đến 29 tháng 11 năm 2024. Sau mốc đó, lô hàng từ cơ sở chưa có tên trong danh sách sẽ bị từ chối nhập. Cơ sở chưa đăng ký nên coi đây là việc phải làm trước khi chào hàng sang EU.

Cơ sở của tôi được đưa vào danh sách EU bằng cách nào?

Ủy ban cho biết việc lập danh sách thực hiện trong mô-đun “Establishment Amendments Lists” của hệ thống TRACES. TRACES là hệ thống điện tử của EU để theo dõi lô hàng và cơ sở. Cơ sở không tự khai trực tiếp. Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu là bên đưa cơ sở lên danh sách.

Nguồn tôi đọc không mô tả thủ tục trong nước, nên chưa thể nêu từng bước cụ thể. Bạn nên làm ba việc sau.

  1. Hỏi cơ quan thú y hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành về tiêu chí đưa cơ sở lên danh sách.
  2. Xác nhận cả cơ sở đóng gói và cơ sở thu mua, chế biến đều thuộc danh sách, vì quy định nhắc cả hai khâu.
  3. Xin bằng chứng cơ sở đã có tên trước khi nhận đơn hàng, và gửi cho nhà nhập khẩu nếu họ yêu cầu.

Nếu bạn mua mật ong thô từ nhiều trại nuôi rồi tự đóng gói, hãy hỏi riêng cách xử lý khâu thu mua. Đừng cho rằng chỉ cơ sở đóng thùng cuối mới cần có tên.

Mật ong phải đạt chỉ tiêu thành phần nào theo Chỉ thị của EU?

Chỉ thị 2001/110/EC quy định mật ong khi bán ra thị trường hoặc làm nguyên liệu thực phẩm phải đạt các chỉ tiêu dưới đây. Văn bản này là bản gốc năm 2001 trên WIPO Lex. Chỉ thị đã được sửa đổi sau đó, nên hãy kiểm tra bản hợp nhất mới nhất.

Một số chỉ tiêu thành phần của mật ong theo Phụ lục II, Chỉ thị 2001/110/EC (bản 2001). Nguồn: WIPO Lex. Đơn vị ghi trong từng ô.
Chỉ tiêu Mật ong thông thường Ngoại lệ nêu trong văn bản
Fructose cộng glucose Mật hoa: tối thiểu 60 g/100 g Mật dịch lá (honeydew) và hỗn hợp: tối thiểu 45 g/100 g
Sucrose Tối đa 5 g/100 g Một số loại như cam chanh, tối đa 10 g/100 g
Độ ẩm Tối đa 20 g/100 g Mật ong thạch nam (heather): tối đa 23 g/100 g
Chất không tan trong nước Tối đa 0,1 g/100 g Mật ép: tối đa 0,5 g/100 g
HMF (hydroxymethylfurfural) Tối đa 40 mg/kg Mật vùng khí hậu nhiệt đới có khai báo xuất xứ: tối đa 80 mg/kg
Hoạt tính diastase (thang Schade) Tối thiểu 8 Mật ít enzyme tự nhiên và HMF tối đa 15 mg/kg: tối thiểu 3

HMF là chất tăng lên khi mật bị đun nóng hoặc để lâu. Diastase là một loại enzyme tự nhiên, giảm khi mật bị gia nhiệt mạnh. Hai chỉ tiêu này cho thấy mật có bị xử lý nhiệt quá mức hay không.

Chỉ thị còn cấm thêm bất kỳ thành phần nào vào mật ong, kể cả phụ gia. Mật không được có mùi vị lạ, không được bắt đầu lên men và không được thay đổi độ acid một cách nhân tạo. Bạn nên gửi mẫu từng lô đi thử các chỉ tiêu trên ở phòng thử nghiệm trước khi đóng hàng.

Mật ong thuộc nhóm “ngoại lệ” như bảng trên chỉ được áp dụng mức riêng khi đúng loại. Hãy ghi rõ loại mật trong hợp đồng để khách không so với mức thông thường.

Vì sao EU kiểm tra mật ong nhập khẩu chặt và lô hàng của tôi có thể bị nghi ở điểm nào?

Năm 2021, Ủy ban châu Âu tổ chức đợt kiểm tra phối hợp mang tên “From the Hives”. Họ lấy 320 mẫu tại biên giới EU và phân tích tại Trung tâm Nghiên cứu chung (JRC). Kết quả là 46% mẫu bị nghi không phù hợp Chỉ thị mật ong, cao hơn mức 14% của đợt 2015 đến 2017.

Trong nhóm mẫu nghi vấn, số lô nhiều nhất đến từ Trung Quốc, chiếm 74% theo trang của Ủy ban. Tỷ lệ nghi vấn cao nhất theo tỷ lệ tương đối là Thổ Nhĩ Kỳ với 93%. Các nước khác xuất khẩu mật ong vào EU cũng nên hiểu rằng nghi ngờ này ảnh hưởng đến cả ngành, không chỉ các nước bị nêu tên.

Các hành vi mà cơ quan điều tra EU nêu ra gồm:

  • Dùng xi-rô đường để pha vào mật nhằm hạ giá.
  • Phân tích mẫu ở phòng thử nghiệm được công nhận để chỉnh tỷ lệ pha sao cho khó bị phát hiện.
  • Dùng phụ gia và chất tạo màu để giả nguồn hoa.
  • Che xuất xứ thật bằng cách làm giả hồ sơ truy xuất và lọc bỏ phấn hoa.

Điều này ảnh hưởng đến bạn theo cách rất thực tế. Ủy ban cho biết giá nhập khẩu trung bình của mật ong vào EU năm 2021 là 2,17 euro mỗi kg, không tính New Zealand. Xi-rô từ gạo khoảng 0,40 đến 0,60 euro mỗi kg. Chênh lệch giá này là lý do EU tăng kiểm soát và nhà nhập khẩu đòi hồ sơ chặt hơn.

Ủy ban cũng nói phương pháp phát hiện đường pha ở mức thấp và trung bình còn hạn chế. Vì vậy một lô sạch vẫn có thể bị giữ để kiểm tra. Bạn nên giữ sẵn hồ sơ chứng minh nguồn gốc từng lô.

Nên giữ hồ sơ truy xuất nào để chứng minh mật ong thật?

Ủy ban yêu cầu mọi doanh nghiệp trong ngành, kể cả nhà nhập khẩu, phải xác định đúng bản chất, thành phần và nơi hoặc nước xuất xứ của mật ong. Điều đó kéo theo yêu cầu với bạn từ nhà nhập khẩu. Các hồ sơ dưới đây là gợi ý thực hành của tôi, không phải danh sách bắt buộc trong nguồn.

  • Sổ ghi từng đợt thu hoạch: trại nuôi, ngày quay mật, khối lượng.
  • Hồ sơ mua mật từ trại hoặc đại lý, có tên người bán và số lượng.
  • Kết quả thử nghiệm theo từng lô và mã lô gắn với thùng hàng.
  • Hồ sơ cho ăn đường của đàn ong và thời điểm tách mật.

Mục cuối rất quan trọng. Ủy ban nêu rằng việc cho ong ăn xi-rô có thể cần vào một số thời kỳ trong năm. Phần xi-rô còn trong bánh tổ phải được tách khỏi mật thu hoạch để bán. Cho ăn xi-rô trong mùa hoa nở chính sẽ làm sản phẩm mất tư cách là mật ong theo định nghĩa.

Nhãn mác và bao gói mật ong cần chú ý điều gì?

Chỉ thị 2001/110/EC quy định nước hoặc các nước nơi mật được thu hoạch phải ghi trên nhãn. Mật từ nhiều nước có thể thay bằng một trong ba cụm: hỗn hợp mật ong EC, hỗn hợp mật ong ngoài EC, hoặc hỗn hợp mật ong EC và ngoài EC. Đây là cách ghi theo bản 2001, nên hãy xem bản hợp nhất hiện hành về cách ghi chính xác.

Một số điểm khác cần nắm.

  • Mật ong lọc: nếu lọc làm mất đáng kể phấn hoa thì sản phẩm là mật ong lọc (filtered honey). Tên đầy đủ này phải ghi trên thùng, bao gói và chứng từ thương mại.
  • Mật dùng nấu ăn: mật có mùi vị lạ, đã lên men hoặc bị quá nhiệt có thể bán dưới tên baker’s honey. Nhãn phải có dòng “intended for cooking only” gần tên sản phẩm.
  • Nguồn hoa hoặc vùng: chỉ ghi tên nguồn hoa khi mật chủ yếu hoặc hoàn toàn từ nguồn đó và có đặc tính tương ứng. Chỉ ghi vùng khi mật hoàn toàn đến từ vùng đó.

Với mật đóng thùng lớn để đóng gói lại, Codex Stan 12-1981 bản 1987 có quy định riêng. Tên sản phẩm, mã lô, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc người đóng gói phải ghi trên thùng. Thông tin khác có thể ghi trong chứng từ đi kèm. Nhà nhập khẩu EU có thể đòi thêm, nên hãy thống nhất mẫu nhãn bằng văn bản trước khi đóng hàng.

Về vận chuyển, các nguồn tôi đọc không nêu điều kiện nhiệt độ hay loại thùng. Hãy hỏi khách yêu cầu về thùng, lót bao bì và nhiệt độ bảo quản. Ghi chúng vào hợp đồng theo hướng dẫn trong bài về hợp đồng ngoại thương.

Khách hàng ở EU nằm ở đâu và nên tìm ai?

Theo Eurostat, năm 2023 EU nhập khẩu 163.700 tấn mật ong từ ngoài khối, tăng 20% so với 136.300 tấn năm trước. Trung Quốc chiếm 37%, Ukraine 28%, Argentina 12%, Mexico 7% và Cuba 3%. Nguồn không nêu Việt Nam trong nhóm năm nước đầu.

Các nước EU nhập khẩu mật ong từ ngoài khối nhiều nhất năm 2023. Nguồn: Eurostat. Đơn vị: nghìn tấn và phần trăm tổng nhập khẩu ngoài EU.
Nước nhập khẩu Khối lượng (nghìn tấn) Tỷ trọng (%)
Đức 41,0 25
Bỉ 31,4 19
Ba Lan 23,3 14
Tây Ban Nha 15,7 10
Pháp 7,7 5

Số liệu này cho biết nên hướng đến nhóm nhà nhập khẩu và đóng gói ở Đức, Bỉ, Ba Lan trước. Trang của Ủy ban mô tả các điều tra tại nơi nhập, chế biến, pha trộn và đóng gói trong EU. Điều đó cho thấy nhiều khách mua mật để pha trộn và đóng gói lại.

Với nhóm khách này, điều họ lo nhất là bị cơ quan EU điều tra. Hãy chuẩn bị hồ sơ như mục trên và kết quả thử nghiệm, rồi gửi cùng mẫu chào hàng. Cách chọn nhóm khách mục tiêu có trong bài về các ngành hàng xuất khẩu.

Rate this post
Ứng dụng AI - X Lần Hiệu SuấtỨng dụng AI và tự động hóa giúp cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp tăng X lần hiệu suất. Giải pháp tìm…
Nhận tư vấn miễn phí →

Ứng dụng AI - X Lần Hiệu Suất

Ứng dụng AI và tự động hóa giúp cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp tăng X lần hiệu suất. Giải pháp tìm đối tác nhập khẩu…

Nhận tư vấn miễn phí →